Thời sự - Chính trị

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Quân khu 4: Triển khai thi hành Luật Dân số

Thực hiện Luật Dân số và các văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Quân khu 4 vừa hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai đồng bộ các biện pháp tổ chức thi hành Luật, góp phần nâng cao hiệu quả công tác dân số trong toàn Quân khu.

Đoàn công tác UBDS, GĐ&TE Quân khu 4 đến thăm hỏi, tặng quà gia đình Thiếu tá QNCN Phạm Thị Lương, Nhân viên thống kê Tiểu đoàn 1, Lữ đoàn Phòng không 283.

 

Để triển khai, thực hiện có hiệu quả Luật Dân số, cơ quan, đơn vị trong toàn Quân khu nghiên cứu, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm Nghị định số 168/2026/NĐ-CP, gắn với thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng. Triển khai thực hiện kịp thời, đồng bộ, bảo đảm tính thống nhất, chất lượng và hiệu quả. Phát huy vai trò chủ động, tích cực của cấp ủy, người chỉ huy các cấp. Nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân viên, chiến sĩ, người lao động trong việc triển khai thi hành Luật Dân số và các văn bản quy định chi tiết một số điều của Luật.

Ban DS,GĐ&TE các cơ quan, đơn vị chủ động tham mưu đề xuất với cấp ủy, chỉ huy các cấp, đưa nội dung thực hiện Nghị định số 168/2026/NĐ-CP và Luật Dân số vào Nghị quyết lãnh đạo thường kỳ, kế hoạch công tác năm. Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan thành viên; đồng thời đưa tiêu chí thực hiện chính sách dân số vào đánh giá thi đua khen thưởng hàng năm đối với tập thể và cá nhân.

Nội dung chính của Luật gồm:

1. Chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai - Phụ nữ sinh con thứ hai được nghỉ thai sản 07 tháng (tăng 01 tháng so với hiện hành) và người chồng được nghỉ 10 ngày làm việc để cùng chăm sóc gia đình;

(Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng).

- Đối với lao động nam được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con như sau: + Trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc; + Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

2. Kinh phí hỗ trợ tài chính khi sinh con (Điều 3 Nghị định số 168/2026/NĐ- CP); hỗ trợ sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh (Điều 10 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP).

3. Mức hỗ trợ tài chính khi sinh con tối thiểu là 2.000.000 đồng/trường hợp cho các đối tượng sau:

a) Phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người;

 b) Phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế;

c) Phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi. Phụ nữ khi sinh con đồng thời thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c nêu trên thì được hưởng một mức hỗ trợ.

4. Khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh

 a)Phụ nữ mang thai được khám và thực hiện các phương pháp sàng lọc trước sinh đủ 04 bệnh cơ bản: Hội chứng Edwards, hội chứng Down, hội chứng Patau, tan máu bẩm sinh Thalassemia;

 b)Trẻ sơ sinh được khám và thực hiện các phương pháp sàng lọc sơ sinh đủ 05 bệnh cơ bản: Suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, bất thường tim bẩm sinh.

 5. Mức hỗ trợ tài chính khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh

a) Mức hỗ trợ tài chính khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh trước sinh, được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 900.000 đồng/trường hợp;

b)Mức hỗ trợ tài chính khám sàng lọc các bệnh sơ sinh được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 600.000 đồng/trường hợp.

P.V (Tổng hợp)


Các tin khác

Tin đọc nhiều