A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+

Cựu chiến binh Lê Bá Dương cung cấp thông tin về danh tính, vị trí chôn cất các liệt sỹ tại xã Gio Bình

Từ nguồn tin từ các báo và mạng xã hội đưa tin, Đội qui tập 584 thuộc Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Trị vừa tìm thấy 37 hài cốt liệt sĩ với nhiều di vật kèm theo tại xã Gio Bình ( Gio An cũ tách ra) huyện Gio Linh , Quảng Trị . Đặc biệt, trong đó có một hài cốt còn có chiếc bút Hồng Hà có khắc thông tin trên thân bút cụ thể: Nguyễn Văn Hưng , Mỹ Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh , bên dưới khắc tên Lê Thị Thể ( phần đầu ngòi bút khắc chữ Hưng – Thể ), Cựu chiến binh Lê Bá Dương - Trung đoàn 27 đã cung cấp thêm thông tin về danh tính, vị trí chôn cất các liệt sĩ. 

     

        Theo đó, Cựu chiến binh Lê Bá Dương đưa tin:

Từ nguồn tin trên, các đồng chí ở tỉnh hội CCB Quảng Trị đưa ra giả thiết có thể các LS thuộc Trung đoàn 27 và đề nghị tôi cùng phối hợp xác minh thông tin chính xác.

 Là người lính Trung đoàn 27 Triệu Hải anh hùng (Nguyên là trung đoàn 27 Xô Viết Nghệ Tĩnh), từng chiến đấu tại khu vực Gio An từ tháng 5/1968… tôi từng chứng kiến nhiều đồng đội hy sinh và được an táng tại khu vực này. Linh cảm mách tôi đây rất có thể là các đồng đội cùng đơn vị tôi hy sinh trong các đợt chiến đấu trong thời kỳ vây ép Cồn Tiên. Tuy nhiên do đang trên đường ra Tây Bắc công tác, mãi tối nay về chỗ nghỉ, tôi mới mở máy tính lưu giữ các thông tin đồng đội để dò tìm thông tin.

Bắt đầu từ thông tin khắc trên bút, chỉ ngay sau khi gõ dòng chữ Nguyễn Văn Hưng, tôi đã có kết quả hoàn toàn trùng khớp với thông tin trên thân bút. Đó chính là LS Nguyễn Văn Hưng, sinh năm 1948, nhập ngũ tháng 8/1968 – Đơn vị C2 D2 E27 Hy sinh ngày 13/9/1968 tại Xuân Hải, Gio An, Gio Linh, Quảng Trị.

Gõ nhóm số ngày hy sinh của LS Hưng (13/9/1968), tôi đã có được một danh sách 26 Liệt sỹ của các đơn vị : d2, d3, E 27 hy sinh cùng ngày với LS Hưng trong cùng một vị trí Xuân Hải.

Như vậy, so với con số 37 hài cốt vừa được tìm thấy, vẫn còn thiếu 11 liệt sĩ. Dự đoán tại vị trí này, có thể còn có nhiều liệt sỹ hy sinh vào các thời điểm khác nhau. Hoặc có thể còn có các liệt sĩ là bộ đội địa phương và đơn vị bạn phối thuộc. Vậy nên trong khi tiếp tục tìm kiếm, tôi tạm đưa danh sách các liệt sĩ hy sinh cùng liệt sĩ Hưng lên trang cá nhân với tư cách một đồng đội cùng đơn vị, xin các đồng đội trung đoàn tại các tỉnh thành lưu ý:

1/ Với danh sách LS tôi đã trích lục từ hồ sơ lưu… Đề nghị các anh em ban liên lạc đồng đội E27 các tỉnh thành có tên liệt sĩ trong danh sách này, kiểm chứng, thông báo cho thân nhân liệt sĩ biết và tổ chức giúp các thân nhân LS chủ động liên hệ làm thủ tục trưng cầu mẫu phẩm để khớp mẫu ADN theo quy định.

2/ Rất mong các đồng đội BLL các tỉnh thành cùng nhau kết nối thông tin, tìm bổ sung danh sách LS hy sinh tại khu vực trên.

_________________

DANH SÁCH 26 LS HY SINH CÙNG NGÀY (13/9/1968), CÙNG VỊ TRÍ VỚI LS NGUYỄN VĂN HƯNG

1/ Nguyễn Văn Hưng - sinh 1948 - nhập ngũ 8/1966 – Đơn vị : c2 d2 E27. Quê: Mỹ Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh.

2/ Võ Văn Lầu – sinh 1940 - nhập ngũ 10/64 - C3 d2 E27. Thiện Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh.

3/ Bùi Văn Xuân - sinh 1948 - nhập ngũ 11/1966 - c2. Thượng Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh.

4/ Bùi Thanh Tý - sinh 1949 - nhập ngũ 8/1966. Kỳ Phong, Kỳ Anh , Hà Tĩnh.

5/ Nguyễn Công Chướng – sinh 1948 – nhập ngũ 8/1966 – c1. Thạch Trị, Thạch Hà, Hà Tĩnh.

6/ Hồ Sỹ Hồng - sinh 1950 - nhập ngũ 4/1968 - c3d2 e27. Diễn Trang (có thể là Diễn Trung), Diễn Châu Nghệ An

7/ Cao Đăng Đạt - sinh 1949 – Nhập ngũ 4/1968 - C3 D2 E27. Diễn Thọ, Diễn Châu, Nghệ An.

8/ Cao Tiến Xinh - sinh 1949 -nhập ngũ 4/1968 - c2d2e27. Diễn Phú Diễn Châu , Nghệ An.

9/Lê Đức Thịnh - sinh 1949 - nhập ngũ 4/1968. Nghĩa Thu (Có thể là Nghĩa Thuận), Nghĩa Đàn, Nghệ An.

10/Ngô Tiến Hàn - sinh 1948 - nhập ngũ 4/1968 - c1 d2 e27. Hiền Lương, Hạ Hòa, Phú Thọ.

11/Trương Văn Thái, - Sinh 1935 – nhập ngũ 4/1968 - c2. Minh Lương, Hạ Hòa, Phú Thọ.

12/Trần Hữu Phúc - sinh 1948 – nhập ngũ 8/1967 – c1. Gia Điền , Hạ Hòa, Phú Thọ.

13/ Trịnh Văn Túc - sinh 1949 – nhập ngũ 4/1968. Lâm Lợi, Hạ Hòa, Phú Thọ

14/ Trần Quang Nhã – sinh 1950 – nhập ngũ 4/1968 – c2. Lâm Lợi, Hạ Hòa, Phú Thọ.

15/ Hà Xuân Nhới - sinh 1937. Minh Đài, Thanh Sơn, Phú Thọ.

16/ Phạm Trọng Hội - sinh 1949 – nhập ngũ 7/1968. Lương Lữ, Thanh Ba, Phú Thọ.

17/ Bùi Văn Bích - sinh 1939 – nhập ngũ 12/1967. Sơn Phú, Phú Hòa , Đàn Hùng, Phú Thọ.

18/ Ngô Gia Tụng - sinh 1946 –nhập ngũ 8/1967- c1. Tuy Lộc, Cẩm Khê, Phú Thọ.

19/ Nguyễn Kiến Hợi - sinh 1944, Thuận Thành, Phổ Yên, Thái Nguyên.

20/ Đặng Sửu - sinh 1950 – c1d3. Văn Phúc, Phúc Thọ, Hà Nội.

21/ Bùi Văn Bình – sinh 1935 – nhập ngũ 12/1967 – c2 d2.

22/ Doãn Thắng Đức – sinh 1942 – nhập ngũ 12/1967- d3 . Văn Phúc, Phúc Thọ Hà Nội.

23/ Nguyễn Văn Hồng – sinh 1935 – d3. Phương Đỗ, Phúc Thọ Hà Nội.

24/ Vũ Văn Phẩm - sinh 1939 – nhập ngũ 1967. Lê Giang, Tiên Hưng, Thái Bình.

25/ Trịnh Xuân Lữ - sinh 1938 – nhập ngũ 9/1966 – c2. Yên Quý, Yên Định, Thanh Hóa.

26/ An Văn Âu – sinh 1950 – nhập ngũ 2/1968 - c1. Hưng Đạo, Tiên Lữ, Hưng Yên.

Báo Quân khu 4 trân trọng đăng thông tin của Cựu chiến binh Lê Bá Dương, thêm một nguồn tin quan trọng làm cơ sở để các gia đình liệt sĩ, cơ quan chức năng xác minh danh tính các liệt sĩ.

LÊ THẮNG

 


Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Bình luận, góp ý (0)

Chưa có phản hồi
Change the CAPTCHA codeSpeak the CAPTCHA code
 
Tin liên quan
Xem nhiều
Liên kết Website
Tỷ giá

Quân khu - Quân chủng
Dự báo thời tiết