Hệ thống phụ cấp chức vụ mới của lãnh đạo xã, phường
Hệ thống phụ cấp chức vụ của lãnh đạo cấp xã được điều chỉnh, thay đổi toàn diện, tạo sự đồng bộ giữa các khối Đảng, chính quyền và đoàn thể.

Trước khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP (quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố).
Theo đó, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (tính theo lương cơ sở) của Bí thư Đảng ủy cấp xã là 0,3; Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND là 0,25; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND là 0,2; trưởng các tổ chức chính trị xã hội (Bí thư Đoàn Thanh niên, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh) là 0,15.
Sau khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, hệ thống phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã (bao gồm xã, phường và đặc khu) được sửa đổi toàn diện cho phù hợp tình hình mới. Hệ số phụ cấp các chức danh lãnh đạo cấp xã đều được nâng cao, đồng bộ giữa các khối Đảng, chính quyền và đoàn thể.
Ở khối đảng, phụ cấp lãnh đạo đảng ủy cấp xã được quy định tại Quyết định số 09-QĐ/TW ngày 2/3/2026 của Ban Bí thư (về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư khoá IX về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể).
Theo đó, phụ cấp lãnh đạo đảng ủy cấp xã (áp dụng từ ngày 1/1/2026) như sau:

Hệ số phụ cấp lãnh đạo HĐND cấp xã được quy định tại Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 ngày 2/4/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (về việc Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15).
Theo đó, phụ cấp lãnh đạo HĐND cấp xã (áp dụng từ ngày 1/1/2026) như sau:

Hệ số phụ cấp lãnh đạo UBND cấp xã được quy định tại Nghị định số 07/2026/NĐ-CP ngày 10/1/2026 của Chính phủ (về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP).
Theo đó, phụ cấp lãnh đạo UBND cấp xã (áp dụng từ ngày 1/1/2026) như sau:

Ở khối đoàn thể, phụ cấp lãnh đạo Mặt trận và các đoàn thể cấp xã cũng được quy định tại Quyết định số 09-QĐ/TW ngày 2/3/2026 của Ban Bí thư.
Theo đó, phụ cấp lãnh đạo Mặt trận và các đoàn thể cấp xã (áp dụng từ ngày 1/1/2026) như sau:

Ngoài ra, Quyết định số 09-QĐ/TW ngày 2/3/2026 của Ban Bí thư còn bổ sung thêm phụ cấp chức vụ lãnh đạo đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể cấp xã là trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu.
Theo đó, phụ cấp chức vụ đối với lãnh đạo trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu (áp dụng từ ngày 1/1/2026) như sau:

Dân trí



